vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung

TAND huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 02/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1933 Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Công H – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974 2/ Ông Nguyễn Văn T,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Tranh chấp chia tài sản chung hộ gia điình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST-DSCầu Kè, ngày 02 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2021/TLST-DS, ngày 28 tháng 01 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1933 Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Công H – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974 2/ Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1963 Cùng địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1959 Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Trà Vinh 2/ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963 Nơi ĐKHKTT: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh Chỗ ở hiện nay: Phòng số 3, Nhà trọ H; Địa chỉ: Ấp 5, xã V, huyện B, Thành Phố Hồ Chí Minh 3/ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện C, tỉnh Trà Vinh Địa chỉ: Khóm 5, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh 4/ Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1998 5/ Anh Nguyễn Võ Phú C, sinh năm 2006 Cùng địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Võ Phú C: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1974. Địa chỉ: Ấp X, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền ngày 26/4/2021 và ngày 06/7/2021) 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị Đ đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Võ Phú C thống nhất chia tài sản hộ gia đình cho bà Nguyễn Thị B được hưởng một phần giá trị thửa đất số 45, tờ bản đồ số 43, diện tích 2.962,5m2, đất tọa lạc tại ấp Xẻo C, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh và trả cho bà Nguyễn Thị B giá trị căn nhà tình nghĩa. Tổng số tiền bà Nguyễn Thị B được hưởng 1 phần giá trị thửa đất và giá trị căn nhà tình nghĩa là 60.000.000 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Tòa án đã giải thích cho các đương sự biết án phí các bên phải chịu theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Thị B tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 750.000 đồng nhưng do bà Nguyễn Thị B là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được Tòa án chấp nhận. Bà Nguyễn Thị B được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Võ Phú C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 750.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ