- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 54/2022/TLST-DS ngày 29/4/2022, về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-DS | Hoài Đức, ngày 04 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều: 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 54/2022/TLST-DS ngày 29/4/2022; Xét thấy: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện phù hợp theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 54/2022/TLST-DS ngày 29/4/2022, về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà LTM, sinh năm 1948 Người đại diện theo ủy quyền của bà M: Ông NQC, sinh năm 1973. Cùng trú tại: Thôn 1, xã LY, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Ông NĐC, sinh năm 1944; trú tại: Thôn 1, xã LY, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. 3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Anh NQH, sinh năm 1982 + Chị NTB, sinh năm 1975 Cùng trú tại: Thôn 1, xã LY, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. + Chị NTĐ, sinh năm 1979; Trú tại: Thôn PV, xã AK, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của anh H, chị B, chị Đ: Ông NQC, sinh năm 1973. + Bà NTĐ, sinh năm 1947. + Chị NTNT, sinh năm 1976. + Anh NĐT, sinh năm 1979. Người đại diện theo ủy quyền của bà Đ, chị T, anh Tr: Ông NĐC, sinh năm 1944. Cùng trú tại: Thôn 1, xã LY, huyện HĐ, thành phố Hà Nội. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Bà LTM có quyền khởi kiện lại vụ án này theo quy định của pháp luật.
- Bà LTM được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - -Đương sự; - -VKSND cùng cấp; - -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) |