vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 09/02/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Phan Thành V, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1980. Trú tại: Nhà số 43, Đường Đốc Thiết, khối VQ, phương HB, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Có mặt. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DIỄN CHÂU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST-DSDiễn Châu, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số số 155/2022/TLST- DS ngày 21 tháng 11 năm 2022. Về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Phan Thành V, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1980.

Trú tại: Nhà số 43, Đường Đốc Thiết, khối VQ, phương HB, thành phố V, tỉnh Nghệ An. Có mặt.

Đại diện theo ủy quyền của anh V, bà C: Công ty Luật Trọng Hải và cộng sự ; Ngươi đại diện theo pháp luật: Giám đốc TS. Luật sư Nguyễn Trọng H sinh năm 1977.

Địa chỉ: Số 65, đường Lý Tự Trọng, phường HHT, thành phố V, tỉnh Nghệ An (Có mặt).

- Bị đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1968; ông Trịnh Xuân M, sinh năm 1967; anh Trịnh Văn Tr, sinh năm 1992; anh Trịnh Văn T, sinh năm 1993; anh Trịnh Xuân T, sinh năm 2000.

Đều trú tại: Khối Nam xã D H, huyện DC, tỉnh Nghệ An.

- Người đại diện theo ủy quyền của: Ông Trịnh Xuân M, anh Trịnh Văn Tr, anh Trịnh Văn T, anh Trịnh Xuân T: Bà Hà Thị T, sinh năm 1968

Trú tại: Khối Nam, xã DH, huyện DC, Nghệ An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Bà Hà Thị T, Trịnh Xuân M, Trịnh Văn T, Trịnh Văn T, Trịnh Xuân T thống nhất trả cho Ông Phan Thành V, bà Nguyễn Thị Kim C khoản nợ gốc 6.200.000.000 (Sáu tỷ hai trăm triệu đồng).

Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ tháng 06 năm 2023, mỗi tháng phải trả 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng) tiền gốc và khoản tiền lãi tính trên khoản nợ gốc 12%/ năm.

2.2 Về lãi suất tiếp tục được tính từ ngày 01/12/2022 theo hợp đồng thỏa thuận vay tiền ngày 02/6/2022 với mức lãi suất 12%/năm cho đến khi thanh toán xong hoàn toàn khoản nợ gốc.

Nếu bà Hà Thị T, ông Trịnh Xuân M, anh Trịnh Văn Tr, anh Trịnh Văn T, anh Trịnh Xuân T vi phạm thỏa thuận một trong các kỳ trả nợ đã cam kết thì ông Phan Thành V, bà Nguyễn Thị Kim C chấm dứt thỏa thuận phân kỳ trả nợ và có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện DC cưỡng chế thi hành án trả nợ.

2.3 Về án phí: Bà Hà Thị T, ông Trịnh Xuân M, anh Trịnh Văn T, anh Trịnh Văn T, anh Trịnh Xuân T phải chịu 57.100.000 đồng (Năm mươi bảy triệu một trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho ông Phan Thành V số tiền 57.100.000 đồng (Năm mươi bảy triệu một trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng biên lai số 0002060 ngày 21/11/2022 tại Chi cục thi hành án huyện DC.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều các 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự” (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ