vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần C Việt Nam; Địa chỉ trụ sở chính: Số 108, đường T, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn Ngân hàng C và bị đơn Đào Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2022/QĐST-DSCao Lãnh, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần C Việt Nam;

Địa chỉ trụ sở chính: Số 108, đường T, quận H, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Minh B; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện hợp pháp của ông Trần Minh B: Bà Nguyễn Ngọc Anh Th; Chức vụ: Nhân viên quản lý nợ xấu có vấn đề Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt Nam - Chi nhánh S là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 307/UQ-HĐQT-NHCT18 ngày 23/02/2022).

Địa chỉ: Số 209A, đường Đ, phường 1, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Đào Thị B, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Tổ 3, ấp 2, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đào Thị B đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt Nam số tiền gốc là 650.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 14/6/2022 là 66.203.166 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 716.203.166 đồng (Bảy trăm mười sáu triệu hai trăm lẻ ba nghìn một trăm sáu mươi sáu đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà Đào Thị B không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì đồng ý để Ngân hàng yêu cầu cơ quan Thi hành án xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 88.17.0010/HĐTC ngày 03/4/2017 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 88.17.0010/HĐTC-VBSĐBS01/NHCT724 ngày 07/8/2020.

Sau khi bà B hoàn thành việc trả nợ mà không phải xử lý tài sản thế chấp thì Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt Nam sẽ trả lại tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 88.17.0010/HĐTC ngày 03/4/2017 và Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 88.17.0010/HĐTC-VBSĐBS01/NHCT724 ngày 07/8/2020.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Đào Thị B chịu án phí sơ thẩm là 16.324.000 (Mười sáu triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng).

Trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần C Việt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.460.000 đồng (Mười lăm triệu bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0007279 ngày 21/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ