- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ anh T khởi kiện xin ly hôn chị P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––– Số: 47/2022/QĐHG-HNGĐ | Y, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Dương Anh T và chị Ngô Thị P.
Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện về tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 15 tháng 8 năm 2022 của anh Dương Anh T.
Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Dương Văn T, sinh năm 1982
Địa chỉ: tổ C, phường E, thành phố N, tỉnh H.
- Người bị kiện: Chị Ngô Thị P, sinh năm 1982
Địa chỉ: Phố D, xã N, huyện Y, tỉnh H.
Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 9 năm 2022, cụ thể như sau:
a. Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Anh T và chị Ngô Thị P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Không có
c. Về tài sản, công nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh H; - VKSND huyện Y; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND phường E, TP. N, tỉnh H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hảo |