vanban.org

Quyết định 47/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 23/7/2021 cho chị Nguyễn Thị Hồng N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P có quyền v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án Nguyễn Thị Hồng Nghi- Nguyễn Thanh Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀ BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 47/2022/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoà Bình, ngày 01 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI

TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32,33,34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 06 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Hồng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 06 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 2000

Địa chỉ: Ấp H, xã S, huyện B, tỉnh Bạc Liêu

-Người bị kiện: Anh Nguyễn Thanh P, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp L, xã D, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 06 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 14 tháng 06 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P thống nhất giao cháu Nguyễn Thanh V, sinh ngày 23/7/2021 cho chị Nguyễn Thị Hồng N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng: Anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Thanh V mỗi tháng là 745.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) cho đến khi cháu V tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng được tính kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P thống nhất xác định đã tự thỏa thuận xong, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Nguyễn Thanh P thống nhất xác định không có nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

TH M PHÁN

Cỡ chữ