- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐCN-TTLH | Châu Thành, ngày 16 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị Bạch Y.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị Bạch Y.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1972;
Địa chỉ: ấp A, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Người yêu cầu: Chị Trần Thị Bạch Y, sinh năm 1979;
Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 4 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Trần Thị Bạch Y.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Văn T, sinh ngày 07/11/1995 và Trần Thị Th, sinh ngày 24/10/1997 các con đã trưởng thành, nên không xét đến.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị Y cùng khai là không có tài sản chung, không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - UBND xã D – CT – BT - Lưu HS + VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH TỈNH BẾN TRE BIÊN BẢN Về việc giao nhận Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự Hôm nay, vào lúc giờ phút, ngày tháng năm 2021. Tại: trụ sở Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Lách. Đã giao: số: 103/2021/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 03 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: Lương, xã Tân Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Thiềng, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Cho người nhận: Bên nhận | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Quốc Tuấn CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tôi là: Phạm Thị Kim Hà - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Lách. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Khiêm, sinh năm 1970; Nơi cư trú: ấp Thiện Bị đơn: Bà Lê Thị Xẹo, sinh năm 1973; Nơi cư trú: ấp Thiện Lương, xã Tân ............................................................................................................................................................................................................. Bên giao Phạm Thị Kim Hà |