vanban.org

Quyết định 47/2022/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Hồng L và chị Nguyễn Thị Trúc M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lưu Hồng L và chị Nguyễn Thị Trúc M xác định có 02 con chung là cháu Lưu Phan H, sinh ngày 21/9/2006 và cháu Lưu Hà P, sinh ngày 03/8/2010. Anh chị thống nhất thỏa thuận là anh L trực tiếp nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Lĩnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MỸ HÀO
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 47/2022/QĐCNTTLH
M, ngày 13 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA

HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lưu Hồng L và chị Nguyễn Thị Trúc M;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 24 tháng 5 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của anh Lưu Hồng L và chị Nguyễn Thị Trúc M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

* Người yêu cầu: 1. Anh Lưu Hồng L, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Q165, phường B, thị xã M, tỉnh H.

2. Chị Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ dân phố Phố Nối, phường B, thị xã M, tỉnh H.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu Lưu Phan H, sinh ngày 21/9/2006.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu H: Anh Lưu Hồng L, sinh năm 1981.

Đều địa chỉ: Q165, phường B, thị xã M, tỉnh H.

2. Cháu Lưu Hà P, sinh ngày 03/8/2010.

Địa chỉ: Q165, phường B, thị xã M, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật cho cháu P: Chị Nguyễn Thị Trúc M, sinh năm 1981.

Địa chỉ: Tổ dân phố Phố Nối, phường B, thị xã M, tỉnh H.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Hồng L và chị Nguyễn Thị Trúc M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lưu Hồng L và chị Nguyễn Thị Trúc M xác định có 02 con chung là cháu Lưu Phan H, sinh ngày 21/9/2006 và cháu Lưu Hà P, sinh ngày 03/8/2010. Anh chị thống nhất thỏa thuận là anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu H đến khi thành niên và chị M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu P đến khi thành niên. Anh, chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh L và chị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Anh L và chị M thống nhất tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ