- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị H và anh Bùi Văn D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THUỶ TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2022/QĐST-HNGĐ | Yên Thuỷ, ngày 26 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 50/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1990
Địa chỉ: xóm Ráng, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
- BÞ ®¬n: Anh Bùi Văn D, sinh năm 1990
Địa chỉ: xóm Ráng, xã Đa Phúc, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trương Thị H và anh Bùi Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a/ Về con chung: Giao cháu Bùi Trương T, sinh ngày 08/11/2013 cho chị Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục.
Anh Bùi Văn D phải có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cháu Bùi Trương T, sinh ngày 08/11/2013 mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể từ tháng 7/2022 cho tới khi cháu T đủ 18 tuổi. Anh D có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
b/ Về tài sản, công nợ chung:
- Về tài sản chung: Chị Trương Thị H và anh Bùi Văn D xin tự thỏa thuận.
- Về công nợ chung: Không có.
c/ Về án phí: Chị Trương Thị H thỏa thuận nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002269 ngày 29/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy. Chị H còn được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Bùi Văn D phải nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng nuôi con), nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND h.Yên Thủy; - THA; - UBND xã Đa Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Bùi Thị Lan |