vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh ngày: 25/02/1982. Nơi cư trú: Xóm M, xã H, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T/c Hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
HUYỆN Đ
TØNH tH¸I nGUY£N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

********
Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ
Đ, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2021/ TLST - HNGĐ, ngµy 16

th¸ng 4 n¨m 2021 về việc hôn nhân và gia đình giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh ngày: 25/02/1982.

Nơi cư trú: Xóm M, xã H, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị Đơn: Chị Ma Thị H1, sinh ngày: 04/6/1990.

Nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Dƣơng Mạnh H2, sinh năm 1984.

Chỗ ở và làm việc: K7, P 4, xã Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 89, 91 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc “Xác định con, nhận con”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc H, sinh ngày: 25/02/1982.

Nơi cư trú: Xóm M, xã H, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.

Bị Đơn: Chị Ma Thị H1, sinh ngày: 04/6/1990.

Nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Dƣơng Mạnh H2, sinh năm 1984.

Chỗ ở và làm việc: K7, P 4, xã Q, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên nhất trí xác định cháu Dương H A (sinh ngày 11/9/2018) là con đẻ của anh Trần Quốc H (sinh ngày 25/02/1982) theo kết quả xét nghiệm ADN của Trung tâm xét nghiệm- Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC. Cháu Dương H A (sinh ngày 11/9/2018) không phải là con đẻ của anh Dương Mạnh H2.

Anh Trần Quốc H và chị Ma Thị H1 có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cải chính hộ tịch, giấy khai sinh của cháu Dương H A (Giấy khai sinh số 103/2018 do UBND xã Hóa Trung, huyện Đ cấp ngày 18/9/2018) ở mục họ, chữ đệm, tên người cha và làm các thủ tục pháp lý khác liên quan đến quan hệ Cha-Con giữa anh Trần Quốc H và cháu Dương H A theo quy định của pháp luật.

Án phí: Anh Trần Quốc H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm n¨m mư¬i nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên ngày 16/4/2021, tại biên lai thu số 0005109. Hoàn trả lại cho anh Trần Quốc H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ