- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Anh Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ G TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Gia Nghĩa, ngày 21 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình,
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015,
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lâm Anh T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Quảng Thành, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
Chị Đoàn Thị A, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Quảng Thành, thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị T là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 40/2005 do Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông (nay là thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông) cấp ngày 12/12/2005.
Theo đơn yêu cầu ngày 22/6/2021 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/7/2021, anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; thỏa thuận giao con chung là Lâm Thị Mỹ K, sinh ngày 18/9/2006, Lâm Kiều V, sinh ngày 30/11/2010 cho anh Lâm Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là Lâm Đại K, sinh ngày 03/8/2012 và Lâm Anh Trúc T, sinh ngày 31/07/2014 cho chị Đoàn Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi; không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, tài sản và nợ chung.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị A thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị A thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao con chung là Lâm Thị Mỹ K, sinh ngày 18/9/2006, Lâm Kiều V, sinh ngày 30/11/2010 cho anh Lâm Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi; giao con chung là Lâm Đại K, sinh ngày 03/8/2012 và Lâm Anh Trúc T, sinh ngày 31/07/2014 cho chị Đoàn Thị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thực hiện, thay đổi, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được quy định tại các điều 107, 110, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
1.4. Về tài sản và nợ chung: Anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lâm Anh T và chị Đoàn Thị A phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007058 ngày 30/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Nông; - VKSND tỉnh Đắk Nông; - VKSND thành phố Gia Nghĩa; - Chi cục THADS thành phố Gia Nghĩa; - UBND phường Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thắm |