vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ

thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Anh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2021/QĐST-HNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 02 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều

39, Điều 149; Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật

hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2021/TLST-VHNGĐ

ngày 19/01/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Dương Anh T; sinh năm 1979; hộ khẩu thường trú và nơi cư

trú: Số 5, ngõ 31 phố Y , phường H, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm 1981; hộ khẩu thường trú và nơi

cư trú: Số 5, ngõ 31 phố Y , phường H, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Nguyễn Thị Thu H và và anh Dương Anh T kết hôn trên cơ sở tự

nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 19/02/2016 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Trước khi kết hôn, chị H chưa kết hôn lần nào, anh T đã kết hôn một lần và đã ly hôn. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại địa chỉ: số 5, ngõ 1 phố Y, phường H, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách, quan điểm và lối sống sinh hoạt không hợp nhau nên dẫn đến cuộc sống luôn nảy sinh những bất đồng không thể hàn gắn được. Nay chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Anh T cùng xác định mâu thuẫn hai bên đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.

Ngày 25/01/2021, Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng chị

Nguyễn Thị Thu H và và anh Dương Anh T không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, nuôi con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như được ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25/01/2021.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của Chị Nguyễn Thị Thu

H và và anh Dương Anh T được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 25/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ

thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Anh

T cùng xác nhận mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Anh T cùng

xác nhận có một con chung là cháu Dương Thu Hương, sinh ngày 16/7/2014. Hiện nay, sức khỏe con chung bình thường, phát triển tốt. Anh T và chị H thỏa thuận anh T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Hương kể từ khi anh chị ly hôn cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác về quyền nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương

Anh T thỏa thuận mỗi tháng chị H cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con

chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn

Thị Thu H và anh Dương Anh T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Anh T

xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Dương Anh T thỏa thuận

chị H là người chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003967 ngày 19/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ