- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ P "Ly hôn" Nguyễn Chí T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Nguyễn Chí T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | T, ngày 04 tháng 05 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/04/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1976 Địa chỉ: A1/144 khu phố 1, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Chí T, sinh năm 1971 Địa chỉ: Số 4/239 ấp N, xã L, thành phố T, tỉnh Long An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Nguyễn Chí T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: giao 02 con chung tên Nguyễn Thành T1, sinh ngày 16/6/2003 và Nguyễn Trung K, sinh ngày 18/10/2012 cho bà Nguyễn Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Chí T không cấp dưỡng nuôi con do bà P không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con thực hiện theo quy định tại các Điều 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ P và ông Nguyễn Chí T xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận bà Nguyễn Thị Mỹ P chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đã có giảm ½ do hòa giải thành. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005282 ngày 01/04/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An. Bà P được nhận lại số tiền 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND TPTA; - CC. THADS TPTA; - UBND xã (phường); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Kim Loan |