- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị N và Hà Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LAI VUNG TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | Lai Vung, ngày 19 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Lê Thị N - sinh năm: 1973. Địa chỉ: ấp M T (M T A cũ), xã L S T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Hà Văn H - sinh năm: 1975. Địa chỉ: 1313, ấp H Đ, xã V T, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/3/2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Lê Thị N và Hà Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Lê Thị N và Hà Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung và cấp dưỡng: Lê Thị N được tiếp tục nuôi Hà Minh L, sinh ngày: 03/6/2009. Lê Thị N không yêu cầu Hà Văn H cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét. Lê Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở Hà Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Lê Thị N và Hà Văn H không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về nợ chung: Lê Thị N và Hà Văn H không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Lê Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. Nhưng được khấu trừ vào số tiền Lê Thị N đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0010859, ngày 09/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy Lê Thị N được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đ/s; - VKSND H.Lai Vung; - CCTTA-DS H.Lai Vung; - UBND xã L S T, huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, AV (Vinh). | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn Út |