- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Ngọt - Trần Đình Luyện, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ng và anh Trần Đình L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST-HNGĐ | G, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 36/2020/TLST – HNGĐ ngày 10/11/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Ng, sinh năm 1983;
- Bị đơn: Anh Trần Đình L, sinh năm 1977;
Cùng HKTT: Thôn Th, xã TB, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá T - Phó giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/01/2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Ng và anh Trần Đình L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Ng và anh Trần Đình L thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh Trần Đình L trực tiếp nuôi con chung là Trần Đình H, sinh ngày 10/4/2003 và Trần Đình M, sinh ngày 22/02/2008. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
- Cấp dưỡng nuôi con: Chị Đoàn Thị Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh L là 02 triệu đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2021 đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
- Tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Công nợ: Chị Đoàn Thị Ng có nghĩa vụ trả 02 khoản vay Ngân hàng Chính sách xã hội huyện G: Khoản vay 50 triệu đồng, thời hạn vay 59 tháng, hạn trả nợ cuối cùng là ngày 20/10/2023 và khoản vay 12 triệu đồng, thời hạn vay 59 tháng, thời hạn trả nợ cuối cùng là ngày 20/8/2022. Theo sổ vay vốn mã số khách hàng 1400033535 mang tên Đoàn Thị Ng tổng số 02 khoản tiền vay là 62 triệu đồng, tiền lãi 02 khoản vay tính đến ngày 07/12/2020 là 203.219đ. Khi đến hạn trả nợ chị Đoàn Thị Ng có nghĩa vụ trả toàn bộ nợ gốc và lãi của số nợ trên cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
- Án phí: Chị Đoàn Thị Ng thuộc diện hộ cận nghèo nên miễn toàn bộ tiền án phí gồm 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000đ án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và 1.555.080đ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho chị Đoàn Thị Ng. Chị Đoàn Thị Ng được nhận lại số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0001933 ngày 10/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS và THADS huyện G; - UBND xã TB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Minh Nguyệt |