vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T; địa chỉ: Số nhà 09, tổ dân phố 4, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Đông A; địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Số: 47/2021/QĐST-DS
Điện Biên Phủ, ngày 07 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Nhung;

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Cao Thị Hồng Minh và ông Cao Đại Dương.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2021/TLST-DS ngày 22 tháng 6 năm 2021.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuân được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T; địa chỉ: Số nhà 09, tổ dân phố 4, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ;

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Phạm Đông A; địa chỉ: Tổ dân phố 5, phường N, thành phố Đ, tỉnh Đ.

Bị đơn: Bà Phạm Thị H; địa chỉ: Số nhà 06, tổ dân phố 6, phường H, thành phố Đ, tỉnh Đ (Hiện trú tại: Số nhà 21, tổ dân phố 7, phường M, thành phố Đ, tỉnh Đ).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phạm Thị H có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T tổng số tiền 173.320.000 (Một trăm bẩy mươi ba triệu, ba trăm hai mươi nghìn) đồng; trong đó có 160.000.000 (Một trăm sáu mươi triệu) đồng tiền gốc và 13.320.000 (Mười ba triệu, ba trăm hai mươi nghìn) đồng tiền lãi (Lãi tính trên số tiền gốc từ ngày 04/9/2019 đến ngày viết đơn khởi kiện 03/5/2021).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Thị Hồng T cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng bà PhạmThị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Bà Nguyễn Thị Hồng T rút yêu cầu về lãi từ ngày 04/5/2021 đến ngày xét xử sơ thẩm (Ghi tại biên bản ghi lời khai ngày 19/7/2021 của Tòa án).

- Án phí:

+ Bà Phạm Thị H chịu 4.333.000 (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

+ Bà Nguyễn Thị Hồng T chịu phải chịu 4.333.000 (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền 4.333.000 (Bốn triệu ba trăm ba mươi ba nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001596 ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; bà T đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ