vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 12/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh P - sinh năm: 1977. Địa chỉ: số nhà 204/64A6, đường Đ, Phường 14, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tai san"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 47/2021/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 12 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh P - sinh năm: 1977.

Địa chỉ: số nhà 204/64A6, đường Đ, Phường 14, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.

Chỗ ở hiện nay: số nhà 15/20B, đường Hương lộ 11, ấp 2, xã T, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: 1/ Anh Nguyễn Minh T - sinh năm: 1984.

2/ Chị Nguyễn Thị Thu T – sinh năm: 1984.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Nguyễn Minh Đ – sinh năm: 1963

2/ Bà Nguyễn Thị L – sinh năm: 1963

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị L là anh Nguyễn Minh T – sinh năm: 1963 (Tờ ủy quyền ngày 05/5/2021).

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Thu T có nghĩa vụ trả lại cho anh Nguyễn Minh P số tiền nợ vay là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng). Trường

1

hợp, anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Thu T không thực hiện nghĩa vụ trả số tiền 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng) cho anh Nguyễn Minh P thì ông Nguyễn Minh Đ và bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả thay cho anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Thu T số tiền nợ vay là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng) cho anh Nguyễn Minh P.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Minh P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí mà anh đã nộp là 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) theo bieân lai thu số N0 0009020 ngaøy 25 tháng 3 năm 2021 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Vuõng Lieâm. Số tiền còn lại 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng) trả lại cho anh Nguyễn Minh P.

Anh Nguyễn Minh T và chị Nguyễn Thị Thu T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 7.500.000đ (bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ