vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/10/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1957 Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Năm, Phạm Thị Trang tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2021/QĐST– DSTam Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1957

Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

1. Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979

2. Anh Đặng Quốc A, sinh năm: 1978

Người đại diện theo ủy quyền của anh Đặng Quốc A: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979.

Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị N và chị Phạm Thị T, chị T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của anh Đặng Quốc A thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị T và anh Đặng Quốc A còn nợ bà Nguyễn Thị N số tiền vay là 630.000.000 đồng và tiền hụi 400.000.000 đồng. Tổng cộng 1.030.000.000 đồng.

Chị Phạm Thị T và anh Đặng Quốc A có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị N số tiền 1.030.000.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi triệu đồng).

- Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền 1.030.000.000 đồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.725.000 đồng. Do bà N là người cao tuổi nên được miễn số tiền án phí dân sự sơ thẩm 10.725.000 đồng.

+ Chị Phạm Thị T và anh Đặng Quốc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.725.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ