- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Năm, Phạm Thị Trang tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐST– DS | Tam Bình, ngày 20 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2021/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1957
Địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn:
1. Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979
2. Anh Đặng Quốc A, sinh năm: 1978
Người đại diện theo ủy quyền của anh Đặng Quốc A: Chị Phạm Thị T, sinh năm: 1979.
Cùng địa chỉ: Ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị N và chị Phạm Thị T, chị T đồng thời là người đại diện theo ủy quyền của anh Đặng Quốc A thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị T và anh Đặng Quốc A còn nợ bà Nguyễn Thị N số tiền vay là 630.000.000 đồng và tiền hụi 400.000.000 đồng. Tổng cộng 1.030.000.000 đồng.
Chị Phạm Thị T và anh Đặng Quốc A có nghĩa vụ trả bà Nguyễn Thị N số tiền 1.030.000.000 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi triệu đồng).
- Bà Nguyễn Thị N không yêu cầu tính lãi suất trên số tiền 1.030.000.000 đồng nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.725.000 đồng. Do bà N là người cao tuổi nên được miễn số tiền án phí dân sự sơ thẩm 10.725.000 đồng.
+ Chị Phạm Thị T và anh Đặng Quốc A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.725.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 01b; - VKSND huyện Tam Bình: 02b; - Chi cục THADS huyện Tam Bình: 01b ; - Đương sự: 03b; - Lưu: 04b. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Út |