- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L - T, N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NH N D N
C NG H A
H CH NGH A V ỆT NAM HUYỆN CHÂU THÀNH
Đ c l p - T do - H nh ph c
T NH B N TR
Châu Thành, ngày 15 tháng 12 năm 2021
Số: 47/2021/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A C C ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các điều 212, 213, 235 và Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 07 tháng 12 năm 2021, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 211/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 11 năm 2021.
ÉT THẤY:
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1977.
Nơi cư trú: Số 332C/3 ấp A, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:
Anh Trương Phạm Công B, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: Số 303C ấp C, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn:
- Chị Hồ Thị T, sinh năm 1973.
Nơi cư trú: 642/3 ấp A, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Anh Lê Văn N, sinh năm 1968.
Nơi cư trú: Số 223A ấp A, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Chị Hồ Thị T và anh Lê Văn N cùng liên đới nghĩa vụ trả cho anh Trần Văn L số tiền nợ hụi là 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu) đồng. Thời điểm trả nợ là ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 675.000 (Sáu trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng, chị Hồ Thị T và anh Lê Văn N cùng liên đới nghĩa vụ chịu. Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho anh Trần Văn L số tiền 1.350.000 (Một triệu ba trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số; 0001170 ngày 25/11/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N (Đã ký) Dƣơng Tiến Dũng |