vanban.org

Quyết định 47/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Văn H; nơi cư trú: Thôn K, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; ĐKTT: Thôn K, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Ph…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Văn H; nơi cư trú: Thôn K, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; ĐKTT: Thôn K, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Ph…
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. HẢI PHÒNG
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƯƠNG
Số: 47/2021/QĐHG -HNGĐ
An Dương, ngày 16 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƯƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Cao Văn Tuấn

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 28 tháng 5 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Người khởi kiện: Anh Trần Văn H, sinh năm 1988; nơi cư trú: Thôn K, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng;

- Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; ĐKTT: Thôn K, xã H, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Văn H; nơi cư trú: Thôn K, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thị H; ĐKTT: Thôn K, xã H, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Thôn K, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H.

- Về con chung: Anh Trần Văn H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Văn H1, sinh ngày 28 tháng 9 năm 2012; chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Thị M, sinh ngày 22 tháng 9 năm 2015. Thời hạn nuôi dưỡng con chung tính đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ