- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa Hà Thị L và Phạm Hồng S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Hà Thị L và anh Phạm Hồng S.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2021/QĐHG-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 17 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN - TỈNH BẮC GIANG
Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Đức Nhường.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 12 năm 2021, các bên tham gia hòa giải đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc Hôn nhân và gia đình giữa:
Người khởi kiện: Chị Hà Thị L, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Thôn K, xã S, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
Người bị kiện: Anh Phạm Hồng S, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn K, xãS, huyện LN, tỉnh Bắc Giang.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cũng như các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án nhân dân huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang ngày 01 tháng 12 năm 2021 đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Hà Thị L và anh Phạm Hồng S.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị L và anh Phạm Hồng S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cho chị Hà Thị L trực tiếp nuôi nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Thu T, sinh ngày 11/9/2018. Anh Phạm Hồng S có trách nhiệm góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hà Thị L với mức cấp dưỡng hàng tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn) /1 tháng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi con chung là cháu Phạm Thu Thuỷ đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Phạm Hồng S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản anh S thực hiện quyền này.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích con chung, các bên có quyền xin thay đổi mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con sau này. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật, đến thời hạn thanh toán, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành án không đầy đủ thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tiền trên số tiền chậm trả tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Hà Thị L và anh Phạm Hồng S tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã Quý S, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang (Số 35/2018); - Lưu h/s. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Nhường |