- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị L - Trần Thế N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị L và bị đơn anh Trần Thế N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | N, ngày 01 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Trần Thế N, sinh năm 1987. Cùng trú tại: ấp Xẻo V, xã Hiệp L, thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Phạm Thị L và bị đơn anh Trần Thế N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Trần Thế N thuận tình ly hôn. Về con chung: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất tự nguyện thỏa thuận như sau: Anh Trần Thế N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên là Trần Thị Như A (nữ) sinh ngày 19/8/2008, Trần Thị Cát T (nữ) sinh ngày 21/12/2011 và Trần Thế T (nam) sinh ngày 26/02/2016. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị L, không ai được quyền ngăn cản. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thống nhất là nguyên đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi dưỡng 03 con chung, mức cấp dưỡng 500.000đ/tháng/01 con chung, đến khi 03 con chung Trần Thị Như A, Trần Thị Cát T và Trần Thế T đủ 18 tuổi. Về tài sản chung: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Nguyên đơn và bị đơn trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chị Phạm Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ từ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000201 ngày 11 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Phạm Thị L được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Án phí cấp dưỡng nuôi dưỡng con chung: Nguyên đơn Phạm Thị L có nghĩa vụ nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. TP N; - UBND P. Hiệp L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quốc Việt |