- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị H - Đỗ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lò Thị H và ông Đỗ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2020/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Bà Lò Thị H - sinh năm 1979.
Địa chỉ: Tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Ông Đỗ Văn T - sinh năm 1970.
Địa chỉ: Tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lò Thị H và ông Đỗ Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lò Thị H và ông Đỗ Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lò Thị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đỗ Hoàng A – sinh ngày 10/7/2010 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi khác. Bà H không yêu cầu ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Hoàng A.
Đối với cháu Đỗ Thị Ph – sinh ngày 27/02/1996: Đã đủ tuổi thành niên, khỏe mạnh phát triển bình thường và đã có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phi : Bà Lò Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm
́ mươi nghìn đồng) án phí DSST nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000082 ngày 21/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ. Hoàn trả cho bà Lò Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Đ; - UBND phường S, thị xã M, tỉnh Điện Biên; - Chi cục THADS TP Đ; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu: KT, VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |