- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn Triệu Thị H - Bế Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Bế Xuân T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST- HNGĐ | Cao Bằng, ngày 12 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 34/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị H - Sinh năm 1995
Địa chỉ: xóm K, xã A, huyện T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Anh Bế Xuân T - Sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 04, phường B, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Bế Xuân T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị H và anh Bế Xuân T.
- Về con chung: Giao 01 con chung tên Bế Bảo C, sinh ngày 27/5/2014, giới tính: nữ, cho anh Bế Xuân T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: chị Triệu Thị H và anh Bế Xuân T thỏa thuận chị Triệu Thị H có nghĩa vụ đóng góp tiền nuôi con chung là 1.000.000,đ (Một triệu đồng) mỗi tháng kể từ khi ly hôn đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị H và anh Bế Xuân T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự về việc thuận tình ly hôn. Chị Triệu Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về việc cấp dưỡng. Chị H tự nguyện nộp thay cho anh T toàn bộ án phí. Tổng cộng chị H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2018/0000680 ngày 27/3/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Bằng, Cao Bằng. Xác nhận, chị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Cao Bằng; - VKSND TP. Cao Bằng; - CC THADS TP. Cao Bằng; - UBND phường B; - Đương sự; - Lưu án văn - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký) Bế Lan Phương |