- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/02/2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Mai Trọng Lễ, sinh năm: 1977
2. Bà Trần Thị Kim Phượng, sinh năm: 1981
Cùng trú tại: tổ 05a, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lễ, bà Phượng tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2002 và được Ủy ban nhân dân phường Hòa Thuận, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/11/2002. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc với nhau một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống. Hiện nay vợ chồng sống ly thân. Nay ông Lễ, bà Phượng xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Lễ, bà Phượng.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Lễ, bà Phượng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lễ, bà Phượng.
Về con chung: ông Lễ và bà Phượng xác định có 02 con chung, Mai Trúc Quỳnh, sinh ngày 24/5/2004; Mai Tấn Đạt – sinh ngày 05/4/2008. Thuận tình ly hôn, ông Lễ và bà Phượng thỏa thuận: ông Lễ trực tiếp nuôi cháu Quỳnh; bà Phượng trực tiếp nuôi cháu Đạt, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Xét, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa ông Lễ và bà Phượng là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông Lễ và bà Phượng.
Về tài sản chung: ông Lễ và bà Phượng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: ông Lễ và bà Phượng xác nhận không có.
Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Lễ và bà Phượng mỗi người chịu 150.000đ.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Trọng Lễ và bà Trần Thị Kim Phượng thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 231/2002, do Ủy ban nhân dân phường Hòa Thuận, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng cấp cho ông Lễ và bà Phượng ngày 28/11/2002 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Giao con chung Mai Trúc Quỳnh, sinh ngày 24/5/2004 cho ông Lễ trực tiếp nuôi dượng; Giao con chung Mai Tấn Đạt – sinh ngày 05/4/2008 cho bà Phượng trực tiếp nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không đề cập đến.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Lễ và bà Phượng mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Lễ, bà Phượng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008394 ngày 11/02/2020. Ông Lễ và bà Phượng đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường Hòa Thuận, Quận Hải Châu, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |