vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Th và anh Vũ Tiến Đ. Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Hà Ph, sinh ngày 31/3/2018 cho chị Lò Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Vũ Tiến Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "t - đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 18 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ – TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ các Điều 397, Điều 212 và Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 53/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Chị Lò Thị Th, sinh năm: 1999.

Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

- Người yêu cầu: Anh Vũ Tiến Đ, sinh năm: 1992.

Địa chỉ: Thôn R, xã P, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị Lò Thị Th và anh Vũ Tiến Đ cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng kéo dài không còn khả năng cải thiện, mục đích hôn nhân không đạt được do vợ chồng không còn tình cảm với nhau nên cả hai thỏa thuận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Các đương sự thống nhất giao con chung là cháu Vũ Hà Ph, sinh ngày 31/3/2018 cho chị Lò Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Vũ Tiến Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Th và anh Vũ Tiến Đ.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Vũ Hà Ph, sinh ngày 31/3/2018 cho chị Lò Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Anh Vũ Tiến Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Các vấn đề khác: Về tài sản chung và nợ chung; Các đương sự xác định, quá trình chung sống không có tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra để xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Tiến Đ tự nguyện nhận chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0007244 ngày 25 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lâm Hà. Anh Vũ Tiến Đ đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ