- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Th yêu cầu ly hôn anh Phan Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2020/QĐST-HNGĐ | Bố Trạch, ngày 14 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2020/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985
Nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Bị đơn: anh Phan Anh T, sinh năm 1978
Nơi cư trú: thôn P, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 5 năm 2020, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 06 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Anh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về các mối quan hệ khác như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Anh T thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung tên là Phan Thị Thủy T1, sinh ngày 22/12/2004; Phan Thanh N, sinh ngày 13/01/2012 và Phan Quỳnh C, sinh ngày 02/4/2013. Anh chị thỏa thuận giao con chung Phan Thị Thủy T1 cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; Giao con chung Phan Thanh N và Phan Quỳnh C cho chị Th trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/2 con (1.000.000 đồng/con/tháng) kể từ tháng 4/2020 cho đến khi các con Phan Thanh N và Phan Quỳnh C lần lượt tròn 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh T, chị Th có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Anh T thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th và anh Phan Anh T thoả thuận chị Th chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung vào ngân sách Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0003434 ngày 11 tháng 3 năm 2020. Chị Th đã nộp đủ án phí vụ kiện.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Bố Trạch (2 bản); - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Hai đương sự (2 bản); - UBND xã Đ; - Lưu HSVA; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Xuân Diệu |