- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Tiến Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ TN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH TN Số: 47/2020/QĐST-DS
TN, ngày 28 tháng 12 năm 2020
.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào các Điều 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; §iÒu 357, 468 cña Bé luËt d©n sù;
- Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về viêc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2020 /TLST - DS ngày 17 tháng 12 năm 2020, về việc: “Tranh chÊp hợp đồng vay tài sản”;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về viêc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự giữa:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Tiến M, sinh năm 1979
Địa chỉ: xóm Xuân Đào, xã Đào Xá, huyện Phú Bình, tỉnh TN
Bị đơn: bà Nguyễn Thị C, sinh n¨m 1976
Địa chỉ: tổ 6, phường Chùa Hang, thành phố TN, tỉnh TN
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị C đồng ý trả cho ông Nguyễn Tiến M số tiền là 1.950.000.000 đồng (Một tỷ, chín trăm lăm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị C tự nguyện nộp 32.250.000 ®ång (Ba mươi hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung quỹ nhà nước. Hoàn trả lại ông Nguyễn Tiến M 32.250.000 ®ång (Ba mươi hai triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TN ngày 17/12/2020, biên lai số: 0003894.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND TPTN; - CCTHADSTPTN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Huy Hưởng |