vanban.org

Quyết định 47/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 08/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng D. Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2020/QĐST-DSBình Thủy, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23/11/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 204/2020/TLST-DS ngày 05/10/2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng D. Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm,

thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Tứ Phương, sinh năm 1964

Cán bộ phòng KHCN Ngân hàng D - Chi nhánh Hậu Giang;

Địa chỉ: 16, Nguyễn Công Trứ, phường 1, thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

(Văn bản ủy quyền số 022/GUQ-BIDV.HGA ngày 22/5/2020)

Bị đơn:

+ Bà Tăng Thị Cẩm N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số C26 Cách mạng tháng tám, phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

+ Ông Chu Ngọc T, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 3/53/20 đường Thành Thái, phường 4, quận 10, thành phố Hồ Chí Minh.

Bà N ủy quyền cho ông T theo giấy ủy quyền số 3351, quyển số 01/2020/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 23/11/2020 tại Văn phòng công chứng Trần Ngọc Chiến.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bị đơn ông Chu Ngọc T và bà Tăng Thị Cẩm N có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn Ngân hàng D tính đến ngày 19/11/2020 số tiền: 2.517.647.566 đồng (Hai t năm trăm mười bảy triệu sáu trăm bốn mươi bảy nghìn băm trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 1.500.000.000 đồng, lãi trong hạn 863.782.573 đồng, lãi quá hạn 153.864.993 đồng và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 20/11/2020 cho đến khi ông T, bà N trả tất nợ cho Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số N.A.0138.14/HĐTD ngày 29/8/2014.

Trường hợp ông T và bà N không thanh toán nợ cho Ngân hàng số tiền nêu trên thì Ngân hàng yêu cầu có quyền phát mãi tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số N.A.0138.14/HĐTC ngày 29/8/2014 đã ký kết giữa các bên để thu hồi nợ. Trong trường hợp sau khi phát mãi mà tài sản thế chấp không đủ để thanh toán khoản nợ thì ông T và bà N phải tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Cách thức trả và thời gian thanh toán do các bên tự th a thuận nếu không thống nhất s yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự giải quyết theo thẩm quyền.

Về án phí: Bị đơn phải nộp 41.176.476 đồng (Bốn mươi một triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm bảy mươi sáu đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nguyên đơn được nhận lại 40.257.376 đồng (bốn mươi triệu hai trăm năm mươi bảy ngàn ba trăm bảy mươi sáu đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 004705 ngày 23/9/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ