vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nHn: Anh Phạm Hải H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn; Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Bảo Hn - sinh ngày 21/10/2011 cho anh Phạm Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là cháu Phạm Như Y - sinh ngày 19/01/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHN DÂN
THNH PHỐ ĐBP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐB
Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ
Đbp, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHN DÂN THNH PHỐ ĐBP, TỈNH ĐB

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nHn và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lY và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lY số 58/2019/TLST - HNGĐ ngày 13/6/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:

- Anh Phạm Hải H - sinh năm: 1981; Địa chỉ: Tổ dân phố 02, phường HL, tHnh phố Đbp, tỉnh Đb;

- Chị Nguyễn Thị L - sinh năm: 1988; Địa chỉ: Tổ dân phố 02, phường HL, tHnh phố Đbp, tỉnh Đb.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nHn: Anh Phạm Hải H và chị Nguyễn Thị L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, không bị ép buộc, có đăng kY kết hôn tại UBND phường HL, tHnh phố Đbp, tỉnh Đb vào ngày 19/10/2009. Trong quá trình chung sống, do tính tình không hòa hợp, quan điểm sống bất đồng nên hai vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, từ đó dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nHn không đạt được, nên anh H chị L cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H, chị L công nhận anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Bảo Hn - sinh ngày 21/10/2011; cháu Phạm Như Y - sinh ngày 19/01/2014. Anh H, chị L thỏa thuận thống nhất sau khi ly hôn anh H sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Bảo Hn, chị L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Như Y. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hải H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi Y kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nHn: Anh Phạm Hải H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Giao con chung là cháu Phạm Bảo Hn - sinh ngày 21/10/2011 cho anh Phạm Hải H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung là cháu Phạm Như Y - sinh ngày 19/01/2014 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh H, chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84, 116 và 117 của Luật hôn nHn và gia đình. Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Các vấn đề khác: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Hải H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0002342 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi Hnh án dân sự tHnh phố Đbp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự”

Cỡ chữ