- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Tuyết và anh Nguyễn Thế Dũng xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 31 tháng 07 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH B
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Lê Thị T, sinh năm 1979
Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Y, tỉnh B
- Anh Nguyễn Thế Dũng, sinh năm 1970
Địa chỉ: Tổ 7, Phố H, Thị trấn H, huyện T, tỉnh B
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T kết hôn với anh Nguyễn Thế D ngày 30/08/2013. Quan hệ hôn nhân giữa hai bên tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Thị Tuyết với anh Nguyễn Thế Dũng là hôn nhân hợp pháp. Chị T và anh D xác định do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến không có hạnh phúc nên đã thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thế D cùng xác nhận anh chị có 01 con chung là chung là Nguyễn Thế K, sinh ngày 18/9/2014. Hiện nay anh Dũng đang nuôi dưỡng, cháu mạnh khỏe, phát triển bình thường. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận:
Anh Nguyễn Thế D tiếp tục nuôi cháu Nguyễn Thế K, sinh ngày 18/9/2014. Cấp dưỡng nuôi con: không yêu cầu giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thế D xác nhận vợ chồng không có gì, chị Tuyết không có công sức đóng góp với khối tài sản chung của gia đình nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thế D thỏa thuận: Chị Lê Thị T là người nộp tiền tạm ứng lệ phí và chịu cả lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 07 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thế D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thế K, sinh ngày 18/9/2014 cho anh Nguyễn Thế D tiếp tục chăm sóc và nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Thế D xác nhận vợ chồng không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình chị đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0003204 ngày 23 tháng 07 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND Thị Trấn H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Quang Hòa |