vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D. 2.

TAND Thành phố Hà Nội; VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LH giữa anh H và chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 21 tháng 03 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phí Mạnh H, sinh năm 1978; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 7, xã Ch S, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT: Thôn 7, xã Ch S, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Đội 4, xã T Ph, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D có 02 con chung là Phí Việt A, sinh ngày 24-8-2004 và Phí Bá Minh A, sinh ngày 6-6-2008. Anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D thỏa thuận giao cả hai con chung Phí Việt A và Phí Bá Minh A cho anh Phí Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; chị Đỗ Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phí Mạnh H tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đỗ Thị D cho đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung: Anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phí Mạnh H nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay chị Đỗ Thị D 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (mức án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn); Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả anh Phí Mạnh H 150.000 đồng tạm ứng án phí (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 06552 ngày 22-02-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ