- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT LH giữa anh H và chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 21 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2019 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phí Mạnh H, sinh năm 1978; Địa chỉ nơi cư trú: Thôn 7, xã Ch S, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1987; Nơi đăng ký HKTT: Thôn 7, xã Ch S, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội. Nơi ở: Đội 4, xã T Ph, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D có 02 con chung là Phí Việt A, sinh ngày 24-8-2004 và Phí Bá Minh A, sinh ngày 6-6-2008. Anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D thỏa thuận giao cả hai con chung Phí Việt A và Phí Bá Minh A cho anh Phí Mạnh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác; chị Đỗ Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phí Mạnh H tự nguyện không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đỗ Thị D cho đến khi có quyết định thay đổi khác. 2.3. Về tài sản chung: Anh Phí Mạnh H và chị Đỗ Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Anh Phí Mạnh H nộp 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp thay chị Đỗ Thị D 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (mức án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn); Đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả anh Phí Mạnh H 150.000 đồng tạm ứng án phí (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 06552 ngày 22-02-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất (02 bản); - Chi cục THADS huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - UBND xã T Ph, huyện Chương Mỹ; (Nơi thực hiện đăng ký kết hôn); - Lưu HSVA/VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Trường |