vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Quang Đ và chị Phạm Lê Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình chị Ph và anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST- HNGĐKiến Xương, ngày 04 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự, thụ lý số: 12/2019/TLST- HNGĐ ngày 25/3/2019 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Vũ Quang Đ , sinh năm 1989;

Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn M , huyện M , tỉnh Lai Châu.

2. Chị Phạm Lê Ph , sinh năm 1990;

Địa chỉ: thôn B , xã Q , huyện K , tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Vũ Quang Đ và chị Phạm Lê Ph tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q , huyện K , tỉnh Thái Bình ngày 14/6/2013, là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, không cùng quan điểm, không tin tưởng nhau. Gia đình hai bên hòa giải nhưng không thành, anh chị đã ly thân từ năm 2017. Đến nay xác định tình cảm không còn, anh chị cùng làm đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Như vậy chứng tỏ hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Vũ Quang Đ và chị Phạm Lê Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh Đ và chị Ph có 01 con chung là Vũ Hoàng L , sinh ngày 17/11/2013. Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng con L , chị Ph cấp dưỡng cho con là 1.000.000đ(một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con L đủ 18 tuổi.

Chị Phương có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2. Về lệ phí tòa án: Chị Phạm Lê Ph tự nguyện chịu cả 300.000 đ(Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, chuyển số tiền tạm ứng lệ phí chị Ph đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0001273 ngày 20/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành lệ phí, chị Ph đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ