- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh C và bà Đinh Thị Bích H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ. | Đan Phượng, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 65/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Mạnh C, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Số nhà 109 phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H.
- Bị đơn: Bà Đinh Thị Bích H, sinh năm 1974. Nơi cư trú: Số nhà 109 phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 59, 81, 82và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Mạnh C và bà Đinh Thị Bích H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Có 01 con chung là chị Nguyễn Hoài T, sinh ngày 05/3/1998, hiện đang học tại trường Đại học Mỹ thuật Hà Nội. Chị T đã thành niên, không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động . Vì vậy, Tòa án không giải quyết. + Về tài sản chung: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Đinh Thị Bích H xác định có 88,2m2 đất thổ cư, thửa đất số 292, tờ bản đồ 27, trên đất có nhà 02 tầng và công trình phụ; địa chỉ thửa đất: số nhà 109 phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, đã được UBND huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 603738 ngày 31/12/2014 mang tên ông Nguyễn Mạnh C và bà Đinh Thị Bích H. Ông Nguyễn Mạnh C và bà Đinh Thị Bích H tự thỏa thuận, đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận như sau:
- Ông Nguyễn Mạnh C hưởng 42,2m2 đất phía Đông của thửa đất tại số nhà 109, phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H.
- Bà Đinh Thị Bích H được hưởng 46m2 đất phía Tây tại số nhà 109, phố Phùng Hưng, thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, Thành phố H. Tài sản trên đất của ai người đó được hưởng, hai bên không phải thanh toán giá trị chênh lệch cho nhau. Hai bên đã tự giao nhận cho nhau xong tài sản trên.
( Có sơ đồ kèm theo)
+ Về nợ chung, công sức: Ông Nguyễn Mạnh C và bà Đinh Thị Bích H đều xác định không có nợ chung, không có công sức hai bên gia đình. + Về án phí: Ông Nguyễn Mạnh C tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010377 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố H. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Mạnh C số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng, TP Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Đan Phượng; - UBND thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hòa |