vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phan Thị V và anh Trần Đức L.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị V và anh Trần Đức L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Phan Thị V - Trần Đức L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phan Thị V và anh Trần Đức L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST - HNGĐTuyên Hóa, ngày 03 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị V, sinh năm: 1987.

Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã M, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Hiện tạm trú tại: Thôn K, xã C, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Trần Đức L, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/9/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự giữa chị Phan Thị V và anh Trần Đức L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị V và anh Trần Đức L thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng thực sự không còn nữa, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Chị Phan Thị V và anh Trần Đức L thừa nhận vợ chồng có hai đứa con chung tên là Trần Nguyên K, sinh ngày: 30/9/2014 và con Trần Thị Kim N, sinh ngày: 16/01/2017. Chị Phan Thị V và anh Trần Đức L nhất trí tự nguyện thỏa thuận giao con Trần Nguyên K cho anh Trần Đức L trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; giao con Trần Thị Kim N cho chị Phan Thị V trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào.

Các bên không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của nhau, khi cần thiết vì lợi ích của con thì các có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Chị Phan Thị V và anh Trần Đức L tự nguyện thỏa thuận tự phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cụ thể: Hai bên tự nguyện nhất trí giao cho anh Trần Đức L được sử dụng một thửa đất có diện tích 362m2 (trong đó đất ở: 200m2, đất trồng cây lâu năm: 162m2), số thửa: 196 thuộc tờ bản đồ số 31; địa chỉ thửa đất: Thôn Đ, xã M, huyện H, tỉnh Quảng Bình và được sở hữu một ngôi nhà xây cấp 4, lợp ngói, diện tích 120m2 nằm trên thửa đất trên. Chị Phan Thị V được sở hữu một chiếc xe máy hiệu Honda SH Model mang biển kiểm soát: 73D1-212.33.

- Về công nợ chung của vợ chồng: Chị Phan Thị V và anh Trần Đức L tự nguyện thỏa thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cụ thể: Anh Trần Đức L có trách nhiệm và nghĩa vụ trả khoản tiền vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện H, Bắc Quảng Bình – Phòng giao dịch Minh Cầm tổng số tiền gốc là 170.000.000đ (một trăm bảy mươi triệu đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh hàng tháng theo Hợp đồng tín dụng số: 3805LVA201901488 ngày 05/6/2019. Chị Phan Thị V có trách nhiệm và nghĩa vụ trả khoản tiền vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh huyện Tuyên Hóa Bắc Quảng Bình – Phòng giao dịch Minh Cầm tổng số tiền gốc là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) và lãi phát sinh hàng tháng theo Hợp đồng tín dụng số: 3805LVA201901488 ngày 05/62019.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị V đã nộp 300.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0003743 ngày 27/8/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, nay thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng và được nhận lại 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn lại đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ