- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ChịL xin ly hôn anh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN ND HUYỆN T TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | T, ngày 14 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2019/TLST – HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm: 1992
Bị đơn: Anh Lê Văn L, sinh năm: 1984
Đều có HKTT: Xóm 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn L.
- Về con chung : Vợ chồng có 1 con chung là cháu Lê Văn L, sinh ngày 28/12/2012. Nay các đương sự thỏa thuận anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lượng, chị Liên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị L được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và phần nợ: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí DSST. Hai bên thỏa thuận, chị Lê Thị L nộp cả phần của anh L = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai 3372 ngày 13/2/2019 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Tòa án tỉnh; - VKS T; - Chi cục THA T; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Lan |