vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hải D và chị Phan Thị Ngọc Y 2.

Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Khánh N, sinh ngày 18/11/2010 và Lê Khánh L, sinh ngày 01/3/2014. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Khánh L cho anh Lê Hải D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lê Khánh N … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hải D và chị Phan Thị Ngọc Y 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST-HNGĐQuảng Trạch, ngày 20 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: anh Lê Hải D, sinh năm 1983; Địa chỉ: xóm 1, thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Bị đơn: chị Phan Thị Ngọc Y, sinh năm 1987; Địa chỉ: xóm 4, thôn T, xã Q, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Lê Hải D và chị Phan Thị Ngọc Y 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Hai bên thống nhất thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên là Lê Khánh N, sinh ngày 18/11/2010 và Lê Khánh L, sinh ngày 01/3/2014. Sau khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Lê Khánh L cho anh Lê Hải D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giao cháu Lê Khánh N cho chị Phan Thị Ngọc Y trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận phân chia về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không vay nợ ai, không cho ai vay nợ của vợ chồng.

- Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Lê Hải D nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước. Số tiền án phí anh D phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh đã nộp trước đây tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Trạch theo Biên lai số 0001290, ngày 06 tháng 5 năm 2019. Trả lại cho anh D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ