vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng Th và anh Bùi Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung, Tài sản chung: chị Th và anh T khai không có, không yêu cầu giải. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng Th và anh Bùi Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG.
Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ
Long Hồ, ngày 27 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019 giữa :

Nguyên đơn: chị Lê Thị Hồng Th , sinh năm 1984

Địa chỉ: ấp Long Bình 2, xã Long Phú, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: anh Bùi Minh T , sinh năm 1983

Địa chỉ: ấp Phước Ngươn, xã Long Phước, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Hồng Th và anh Bùi Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung, Tài sản chung: chị Th và anh T khai không có, không yêu cầu giải.

Về nợ chung: chị Th và anh T cam kết không có nợ chung, nếu có nợ chung sẽ đồng ý trả theo qui định của pháp luật.

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là chị Lê Thị Hồng Th nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). chị Th đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm theo lai thu số 0002130 ngày 19/02/2019 nên được khấu trừ. Hoàn trả cho chị Th số tiền 150.000đ(một trăm năm mươi ngàn đồng) theo lai thu số 0002130 ngày 19/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ