- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y P và anh A K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y P và anh A K
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | Kbang, ngày 20 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/5/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Y P, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Làng Kon K, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh A Kl, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Làng K, xã K, huyện K, tỉnh Gia Lai.
- Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2019;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Y P và anh A K
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Hai đương sự có 04 con chung tên Đinh A , sinh ngày 01/8/2000; Đinh A T, sinh ngày 01/9/2005; Đinh Y T, sinh ngày 01/9/2008 và Đinh A T, sinh ngày 14/11/2014.
Hiện con Đinh A T đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên hai đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
Đối với 03 con chung tên Đinh A T, Đinh Y T và Đinh A T. Sau khi ly hôn, hai đương sự tự nguyện thống nhất giao cả ba con chung cho chị Y P tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các con trưởng thành, có khả năng lao động. Do chị Y P không yêu cầu nên anh A K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Hai đương sự có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Hai đương sự không có nợ chung nên đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Y P là người đồng bào dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin được miễn nộp án phí nên chị Y P được miễn toàn bộ án phí Ly hôn sơ thẩm. Chị P được hoàn trả lại 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0006894 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (LTHADS) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 LTHADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 LTHADS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Gia Lai; -VKS huyện Kbang; -Các đương sự; -UBND xã K (nơi ĐKKH); -THA huyện Kbang; -Lưu HSVA,VTTA. | THẨM PHÁN ĐỖ THỊ LÀNH |