- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Đỗ Thị Bích T và bị đơn anh Từ Văn B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Bích T và anh Từ Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 12 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Đỗ Thị Bích T, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng
Bị đơn: anh Từ Văn B, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Bích T và anh Từ Văn B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Đỗ Thị Bích T và anh Từ Văn B thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: chị Đỗ Thị Bích T và anh Từ Văn B thỏa thuận để cháu Từ Đăng K cho anh Từ Văn B tiếp tục nuôi dưỡng. Đồng thời, cháu K có nguyện vọng được sống cùng anh Từ Văn B nên tiếp tục giao cháu Từ Đăng K, sinh ngày 12/10/2011 cho anh Từ Văn B nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Từ Văn B không yêu cầu chị Đỗ Thị Bích T cấp dưỡng nuôi con nên chị Đỗ Thị Bích T không phải cấp dưỡng nuôi cháu K. Sau khi ly hôn chị Đỗ Thị Bích T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung: chị Đỗ Thị Bích T và anh Từ Văn B không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Đỗ Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc Đỗ Thị Bích T phải nộp 150.000đ. Do chị Đỗ Thị Bích T đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0006101 ngày 04/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Đỗ Thị Bích T được hoàn lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi Nhận:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - CCTHADS huyện Hồng Dân; - UBND xã L; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Kiệt |