vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lưu Minh K SN 15/9/2012. Anh chị thỏa thuận để chị L nuôi con chung cho đến khi thành niên. Anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu K thành niên. A… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Duẩn - Láng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 47/2019/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- HNGĐ ngày 19/3/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị L - sinh năm 1985
2. Anh Lưu Văn D - sinh năm 1982
Người liên quan:
Cháu Lưu Minh K sinh ngày 15/9/2012
Người đại diện của cháu K: Chị L.
Đều trú tại: Thôn X, xã H, Ân Thi, Hưng Yên
Ân Thi, ngày 17 tháng 4 năm 2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị L và anh Lưu Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Lưu Minh K SN 15/9/2012. Anh chị thỏa thuận để chị L nuôi con chung cho đến khi thành niên. Anh D cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi cháu K thành niên. Anh D có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày chị L có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh D chậm trả khoản tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không đề nghị giải quyết.

2. Về án phí, lệ phí: Chị L tự nguyện chịu cả 150.000đ lệ phí STDS và 150.000đ án phí cấp dưỡng (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000253 ngày 19/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Chị L đã nộp đủ án, lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ