- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bích, Hòa - Quế, Quý"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 47/2019/QĐST-DS | Sơn La, ngày 26 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b, khoản 1 Điều 24, khoản 2, 7, Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-DS, ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Q, và ông Lò Văn Q. Địa chỉ: Bản P, xã X, thành phố S, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Bà Lò Thị B và ông Lò Trung H. Địa chỉ: Bản P, xã X, thành phố S, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Lò Thị B, ông Lò Trung H và bà Đinh Thị Q, ông Lò Văn Q tự nguyện, thống nhất, thỏa thuận:
Bà Lò Thị B và ông Lò Trung H còn nợ bà Đinh Thị Q và ông Lò Văn Q số tiền 290.000.000 đồng (hai trăm chín mươi triệu đồng).
Bà Lò Thị B và ông Lò Trung H có trách nhiệm thanh toán cho bà Đinh Thị Q và ông Lò Văn Q số tiền 290.000.000 đồng (hai trăm chín mươi triệu đồng).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp, cơ quan thi hành án ra quyết định thi hành án, mà bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bà Lò Thị B và ông Lò Trung H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.250.000 đồng (bảy triệu hai trămnăm mươi nghìn đồng).
Bà Đinh Thị Q và ông Lò Văn Q được hoàn trả lại số tiền 7.250.000đồng (bảy triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003364 ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND thành phố Sơn La (2); - THADS thành phố Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Thị Bích Hồng |