vanban.org

Quyết định 47/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (Viết tắt là: HD Bank). Địa chỉ trụ sở: 25 Bis, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, quận 1, Thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa NH TMCP H và ông Trương Xuân T, bà Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 155 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TINH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2019/QĐST- DSĐăk Hà, ngày 22 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2019/TLST- DS, ngày 05 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (Viết tắt là: HD Bank).

Địa chỉ trụ sở: 25 Bis, đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường B, quận 1, Thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ- Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Quang Ph- Chức vụ: Trưởng bộ phận quan hệ khách hàng cá nhân- Chi nhánh T- (Theo giấy ủy quyền số: 243/2019/UQ-HDB ngày 24/6/2019 của Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ kiêm trưởng phòng xử lý nợ - Ngân hàng TMCP phát triển Thành phố H). Địa chỉ: 664 đường Trần Phú, phường Q, thành phố K, tỉnh T.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962 và ông Trương Xuân T, sinh năm 1962 .

Cùng trú tại địa chỉ: Tổ dân phố 4A, thị trấn Đ, huyện H, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T phải có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H (Viết tắt là: HD Bank) số tiền là: 805.904.424 đồng (Tám trăm lẻ lăm triệu chín trăm lẻ bốn ngàn bốn trăm hai mươi bốn đồng). Trong đó tiền gốc là: 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng); lãi trong hạn là: 57.835.342 đồng (Năm mươi bảy triệu tám trăm ba mươi lăm ngàn ba trăm bốn mươi hai đồng); lãi quá hạn là: 48.069.082 đồng (Bốn mươi tám triệu không trăm sáu mươi chín ngàn không trăm tám mươi hai đồng) tính đến ngày 14/10/2019.

Lãi suất sẽ tiếp tục được tính kể từ ngày 15/10/2019 theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng hạn mức số: 7577/17/HDTDHM-CN/226 ngày 25/5/2017 trên số nợ gốc thực nợ cho đến khi trả hết số nợ gốc.

Trường hợp bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận thì phía Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp của bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T để thu hồi nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H theo hợp đồng thế chấp số: 6856/17/HĐBĐ-226 ngày 25/5/2017 đã ký kết giữa Ngân hàng HDBank với bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T. Trường hợp sau khi phát mãi tài sản đảm bảo mà không đủ số tiền gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng và các khoản chi phí liên quan khác (nếu có) thì bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T phải có trách nhiệm tiếp tục thanh toán số tiền còn thiếu cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Căn cứ Điều 155, Điều 157, khoản 1 Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự. Tổng chi phí xem xét thẩm định là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) các đương sự phải chịu. Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T nhận chịu toàn bộ. Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H đã nộp số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), nên bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T phải hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền này.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Bà Nguyễn Thị H và ông Trương Xuân T phải chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 18.088.566 đồng (Mười tám triệu không trăm tám mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi sáu đồng).

Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là: 17.303.534 đồng (Mười bảy triệu ba trăm linh ba ngàn năm trăm ba mươi tư đồng) mà Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển Thành phố H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000612 ngày 05/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

-2-

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ