vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Vũ Thạch Đ, sinh năm 1986. Chị Phạm Thị L, sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Thạch Đ, chị Phạm Thị L yêu cầu công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 26 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ viê ̣c hôn nhân gia đình thụ lý số 80/2018/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018, giữa các đương sự:

- Anh Vũ Thạch Đ, sinh năm 1986.

Đi ̣a chi: Xóm C, xã T, huyê ̣̉

n P, tỉnh Thái Nguyên.

- Chị Phạm Thị L, sinh năm 1985.

Đi ̣a chi: Số 12, ngách 59/39, tổ dân phố M, phườ ng M, quâ ̣n Nam Từ Liêm,

̉ thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điÓm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban th êng vô Quèc héi quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tu ̣ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tu ̣ không thành ngày 16 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tu ̣ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Anh Vũ Thạch Đ, sinh năm 1986.

- Chị Phạm Thị L, sinh năm 1985.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Phạm Thị L được trực tiếp tiếp nuôi dưỡng con chung cháu Vũ Thạch Q - sinh ngày 23/10/2007. Anh Vũ Thạch Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L mỗi tháng 2.000.000 đồng. Viê ̣c đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con được thực hiê ̣n từ 4/2018 cho đến khi cháu Q tròn 18 tuổi.

Anh Vũ Thạch Đ có quyền đi lại, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung, công nợ chung : Anh Vũ Thạch Đ và chị Phạm Thị L không có tài sản chung và không có khoản nợ chung nào.

Về lê ̣ phí: Anh Vũ Thạch Đ và chị Phạm Thị L phải nộp 300.000 đồng tiền lê ̣ phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lê ̣ phí anh Đ, chị L đa nộp theõ biên lai số 0007620 ngày 06 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Anh Đ, chị L đa nô ̣̃ p đủ tiền lê ̣ phi.

́

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ