- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch- sinh năm 1993 Địa chỉ: SN 331 đường T, xóm C, phường L, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Đội 1, thôn Phúc Hưng, xã X, huyện T, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Quang T- sinh năm 1994 Địa chỉ: SN 331 đường…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số:47/2018/QĐST- HNGĐ | Bỉm Sơn, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Xuân Sang Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Văn Lược 2. Bà Lê Thị Thủy Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST- HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2018
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ch- sinh năm 1993 Địa chỉ: SN 331 đường T, xóm C, phường L, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa Chỗ ở hiện nay: Đội 1, thôn Phúc Hưng, xã X, huyện T, Thanh Hóa Bị đơn: Anh Trịnh Quang T- sinh năm 1994 Địa chỉ: SN 331 đường T, xóm C, phường L, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Quang T thuận tình ly hôn. 2/ Về phần con chung: Hai bên thống nhất giao 01 con chung là Trịnh Quang A (nam), sinh ngày 25 tháng 12 năm 2015 cho chị Nguyễn Thị Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Quang T không phải cấp dưỡng nuôi con (do chị Ch không yêu cầu). Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Tuy nhiên, nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung thì người trực tiếp nuôi con là chị Ch có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con đối với anh T theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình. Vì quyền lợi của con cái, khi cần thiết các bên đương sự được quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 3/ Về phần tài sản: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4/ Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ch phải nộp 300.000đ( ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đ chị Ch đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn ngày ngày 12 tháng 3 năm 2018 theo biên lai số: AA/2017/0000589 sang phần án phí ly hôn sơ thẩm mà chị Ch phải nộp. Như vậy, chị Ch đã thi hành xong khoản án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bỉm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA Ngô Xuân Sang |