vanban.org

Quyết định 47/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P;

Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P T tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 47/2018/QĐST- HNGĐThan Uyên, ngày 13 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2018, Giữa:

Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T - Sinh năm: 1996

Địa chỉ: Bản T, xã T, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu;

Bị đơn: Anh Vì Văn P - Sinh năm: 1994

Địa chỉ: Bản X, xã T, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu;

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc T tình ly hôn và thoả T của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P;

2. Công nhận sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P T tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Tòng Thị T được quyền nuôi hai con chung cháu Vì Thị TH, sinh ngày 04 tháng 5 năm 2012 và cháu Vì Thị TH2, sinh ngày 17 tháng 5 năm 2014 cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn anh P được quyền qua lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P tự thỏa T với nhau, về cấp dưỡng tiền nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P tự thỏa T với nhau, về tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P không có khoản nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Tòng Thị T và anh Vì Văn P mỗ i người phả i chị u 75.000 đồ ng (Bảy mươi năm nghìn đồ ng) tiền á n phí dân sự sơ thẩ m đối với vụ án T tình ly hôn. Chị Tòng Thị T tự nguyện nộp thay cho anh Vì VănP số tiề n á n phí dân sự sơ thẩ m mà anh Vì Văn P phải nộp, anh Vì Văn P nhất trí. Tổ ng cộ ng chị Tòng ThịT phải nộp 150.000 đồ ng (Mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng) tiền á n phí dân s ự sơ thẩ m. Chị Tòng Thị T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm án phí theo biên lai số: AA/2010/0003535, ngày 19/7/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành án phí. Chị Tòng Thị T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ