- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị T - Bùi Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 29 tháng 6 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Xóm B, xã Q, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
+ Bị đơn: Anh Bùi Văn S, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Xóm B, xã Q, huyện T, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, khoản 1 Điều 59, Điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn S thuận tình ly hôn nhau.
2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn S có 01 con chung là Bùi Quang K, sinh ngày 02/01/2016. Khi ly hôn, chị Bùi Thị T nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Bùi Quang K và chưa có yêu cầu anh Bùi Văn S đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Bùi Văn S có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật.
2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị T và anh Bùi Văn S tự thỏa thuận phân chia tài sản chung và đề nghị Tòa án công nhận như sau: Tài sản chung của vợ chồng gồm có 29.000.000 (Hai mươi chín triệu) đồng. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị T tự nguyện giao cho anh Bùi Văn S sở hữu, sử dụng số tiền 29.000.000 (Hai mươi chín triệu) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.4. Về nợ chung: Không có.
2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị T nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004698 ngày 06/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; chị Bùi Thị T còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Q – Tân Lạc– Hòa Bình; (Nơi đăng ký kết hôn ngày 08/02/2015); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |