- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Tô Thị T và anh Vi Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị T và anh Vi Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST- HNGĐ | Sơn Động, ngày 18 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2018/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Tô Thị T, sinh năm 1995.
- Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Vi Văn Đ, sinh năm 1982.
- Địa chỉ: Thôn Đ, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang, hiện đang bị tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tô Thị T và anh Vi Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội khóa 14 về án phí, lệ phí Tòa án. Miễn toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Tô Thị T và anh Vi Văn Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - UBND xã A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Huy Biên |