- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Ngọc S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2018/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2018, về việc “ Tranh chấp ly hôn, nuôi con, phân chia tài sản” giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện H1, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Anh Phạm Ngọc S, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Thôn H, xã S, huyện H1, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội, quy định về mưc thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Ngọc S. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H thừa nhận cháu Phạm Hồng T, sinh ngày 06/9/2002 ( hiện nay đang bị khuyết tật) không phải là con chung của vợ chồng. Chị Nguyễn Thi H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Hồng T, sinh ngày: 06/9/ 2002 ( hiện nay đang bị khuyết tật) cho đến khi cháu tự lao động nuôi sống bản thân. 2.2.Về quan hệ tài sản và nợ chung: Chị Lê Thị V và anh Lê Anh S không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Lê Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002225, ngày 09 tháng 4 năm 2018. Trả lại cho chị Lê Thị V số tiền 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBNDTT T (để xóa đăng ký); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ,vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mạnh Cƣờng |