- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Nguyễn Văn M và bị đơn chị Lê Diễm K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Diễm K;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 47/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2018/TLST- HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2018, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
* Bị đơn: Chị Lê Diễm K, sinh năm 1990
Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Diễm K;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Diễm K thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2011, ngày 21 tháng 02 năm 2011 do Ủy ban nhân dân xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu cấp không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận ý chí tự nguyện của cháu Nguyễn Thị Tú Quỳnh, sinh ngày 21/01/2011 được theo sống chung với anh Nguyễn Văn M. Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn M và chị Lê Diễm K thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Tú Quỳnh, sinh ngày 21/01/2011; cháu Nguyễn Thị Tú Sương, sinh ngày 28/6/2012; cháu Nguyễn Vũ Luân, sinh ngày 14/02/2016 cho anh Nguyễn Văn M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Nguyễn Văn M đồng ý nuôi cháu Nguyễn Thị Tú Quỳnh, sinh ngày 21/01/2011; cháu Nguyễn Thị Tú Sương, sinh ngày 28/6/2012; cháu Nguyễn Vũ Luân, sinh ngày 14/02/2016 và anh M không yêu cầu chị K cấp dưỡng cho cháu Quỳnh, cháu Sương và cháu Luân.
Tiếp tục giao cháu Nguyễn Thị Tú Quỳnh, sinh ngày 21/01/2011; cháu Nguyễn Thị Tú Sương, sinh ngày 28/6/2012 và cháu Nguyễn Vũ Luân, sinh ngày 14/02/2016 cho anh Nguyễn Văn M nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị K không phải cấp dưỡng nuôi cháu Quỳnh, cháu Sương và cháu Luân nhưng chị được quyền tới lui chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Lê Diễm K xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh M phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Anh M đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005638, ngày 26/02/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Chị Lê Diễm K không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã Ninh Thạnh Lợi A , huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ VĂN ĐẸP |